- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn, bị đơn:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2025/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 06 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành của các đương sự ngày 29/7/2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 29/2025/TLST-DS ngày 14/01/2025.
- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 29/7/2025 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn, bị đơn:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần S. Trụ sở chính: Số 128 đường Ng, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Giấy chứng nhận ĐKDN số: 2901807716 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ an cấp lần đầu ngày 24/11/2015 và cấp thay đổi lần thứ 6 ngày 11/10/2023. Đại diện theo pháp luật: K – Chúc vụ Giám đốc. Đại diện theo uỷ quyền: Số 94/2024/UQ-SVN ngày 18/3/2024. Người được uỷ quyền: Chị Thạch Thị Lệ Th. CCCD: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp 09/12/2021; Nơi cấp: CTCCSQLHC về TTXH. Chức vụ: Nhân viên Công ty cổ phần S. Địa chỉ liên hệ: B, Đ, G, Tiền Giang (Nay là xã Đ, tỉnh Đồng Tháp).
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1993. Địa chỉ thường trú: Số 103/5A đường Đ, Phường H, thành phố M, tỉnh Tiền Giang (Nay là phường M, tỉnh Đồng Tháp). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Thạch Thị Lệ Thủy đại diện Công ty cổ phần S và chị Nguyễn Thị Hồng T thống nhất thỏa thuận như sau:
- Chị Nguyễn Thị Hồng T hoàn trả số tiền 22.894.296 đồng trong thời hạn 01 tháng (từ ngày 29/7/2025 đến ngày 29/8/2025). Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu bên phải thi hành án chậm thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí: + Chị Nguyễn Thị Mỹ T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 572.357 đồng. + Hoàn lại Công ty cổ phần S số tiền 412.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005393 ngày 14/01/2025 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang (Nay là Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND Khu vực 1 - tỉnh Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự: + Công ty CPS; + Chị Thạch Thị Lệ Thủy; + Chị Nguyễn Thị Hồng T; - Lưu hồ sơ, án văn. | (Đã ký) Phạm Thị Lệ Thương |