- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "bà Nguyễn Thị H khởi kiện công ty cổ phần K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – DỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2025/QĐST-DS | Đồng Nai, ngày 10 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – ĐỒNG NAI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Dương Thị Thúy
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Được
2. Ông Đào Xuân Nhi
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 425/2024/TLST - DS ngày 12 tháng 12 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng để đảm bảo quyền mua sản phẩm”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1983; Trú tại: phường M, quận B, Thành phố Hà Nội (nay là phường B, Thành phố Hà Nội); Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Minh Q, sinh năm 1975; Trú tại: Khu phố T, phường B, tỉnh Đồng Nai);
- Bị đơn: Công ty Cổ phần Đ; Trụ sở: Xã T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước (nay là khu phố T, phường Đ, tỉnh Đồng Nai); Đại diện theo pháp luật: Ông Lê T– Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông nguyễn Bá C- Phó tổng giám đốc công ty; HKTT: phường V, Hà Nội; Tạm trú: Khu phố T, phường Đ, tỉnh Đồng Nai;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Công ty Cổ phần Đ trả lại cho Bà Nguyễn Thị Thanh H số tiền 2.824.260.000 đồng (hai tỷ tám trăm hai mươi bốn triệu, hai trăm sáu mươi nghìn đồng) mà bà Hảo đã nộp để đảm bảo quyền mua sản phẩm theo 02 hợp đồng số 01-HCM/020722/HĐQM- OKY và 45-HN/130722/HĐQM- OKY được ký kết giữa Công ty và bà Hảo, đồng thời hỗ trợ thêm cho bà Hảo 150.000.000 đồng ( một trăm năm mươi triệu đồng). Tổng số tiền công ty phải trả cho bà Hảo là: 2.974.260.000 đồng ( hai tỷ, chín trăm bảy mươi tư triệu, hai trăm sáu mươi nghìn đồng).
Thời hạn và phương án trả:
Đợt 1: Vào ngày 20/9/2025, Công ty Cổ phần Đ có nghĩa vụ trả cho Bà Nguyễn Thị Thanh H số tiền 991.420.000 đồng (chín trăm chín mươi mốt triệu, bốn trăm hai mươi nghìn đồng);
Đợt 2: Vào ngày 20/11/2025, công ty Cổ phần Đ có nghĩa vụ trả cho Bà Nguyễn Thị Thanh H trả tiếp số tiền 991.420.000 đồng, (chín trăm chín mươi mốt triệu, bốn trăm hai mươi nghìn đồng);
Đợt 3: Vào ngày 20/01/2026, Công ty Cổ phần Đ có nghĩa vụ trả tiếp cho Bà Nguyễn Thị Thanh H số tiền còn lại số tiền 991.420.000 đồng. (chín trăm chín mươi mốt triệu, bốn trăm hai mươi nghìn đồng);
2.2 Về nghĩa vụ chậm trả nợ và nghĩa vụ chậm thi hành án:
Trường hợp bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ thanh toán một trong những lần nói trên thì bên có quyền được quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền còn nợ lại tính từ ngày vi phạm.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn Công ty Cổ phần Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 91.485.200 đồng (chín mươi mốt triệu, bốn trăm tám mươi lăm triệu, hai trăm nghìn đồng).
Bà Nguyễn Thị Thanh H không phải chịu: Trả lại cho bà Hảo số tiền tạm ứng án phí đã nộp 52.000.000 đồng (năm mươi hai triệu đồng), theo biên lai thu số 001753 ngày 03/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài ( nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 9 – Đồng Nai thuộc Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKS khu vực 9 –Đồng Nai; - THADS khu vực 9 – Đồng Nai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Thị Thúy |