vanban.org

Quyết định 56/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1975. Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Đ - Bùi Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2025/QĐST-DSTháp Mười, ngày 10 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 266/2025/TLST-DS ngày 14/4/2025, về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự chuyển nhượng quyền sử dụng đất ”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn:

1. Bùi Văn D, sinh năm 1970.

2. Nguyễn Thị N, sinh năm 1974.

Cùng địa chỉ: Khóm 1, thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bùi Văn V, sinh năm 1994. (con ông D, bà N)

2. Bùi Anh K, sinh năm 2008. (con ông D, bà N)

Cùng địa chỉ: Khóm 1, thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo pháp luật của Bùi Anh K là ông Bùi Văn D và bà Nguyễn Thị N.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 06/7/2024 giữa bà Nguyễn Thị Đ với ông Bùi Văn D, bà Nguyễn Thị N, anh Bùi Văn V đối với thửa đất số 41, tờ bản đồ số 84, loại đất ở đô thị, diện tích 87,8m2, thời hạn sử dụng đất lâu dài, hình thức sử dụng: Sử dụng chung, số vào sổ: CH101, số bìa CD486621, cấp ngày 21/12/2024 do UBND huyện Tháp Mười cấp, đất tọa lạc tại đường số 4, Cụm dân cư Khóm 1, TT. Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

- Ông Nguyễn Văn Dũng, bà Nguyễn Thị N, anh Bùi Văn V và anh Bùi Anh K đồng ý liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Đ số tiền 400.000.000 đồng và tiền lãi 19.920.000 đồng. Tổng cộng vốn và lãi là 419.920.000 đồng (bốn trăm mười chín triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm thỏa thuận như sau:

- Ông Nguyễn Văn Dũng, bà Nguyễn Thị N, anh Bùi Văn V và anh Bùi Anh K đồng ý cùng chịu 10.398.000 đồng (mười triệu ba trăm chín mươi tám nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thâm.

- Bà Nguyễn Thị Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thâm; hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Đ số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thâm đã nộp theo Biên lai thu số: 0006166 ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thâm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ