- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Phạm K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2024/QĐST-HNGĐ | Quảng Trạch, ngày 24 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 63/2024/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 11 năm 2024, giữa
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1979. Địa chỉ: thôn S, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
- Bị đơn: Anh Phạm K, sinh năm 1975. Địa chỉ: thôn S, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Phạm K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Phạm Thị Lan T, sinh ngày 16/7/2000 và Phạm Thái N, sinh ngày 16/9/2004. Vì hai con đã trên trưởng thành, trên 18 tuổi, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Quá trình chung sống vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ của vợ chồng.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị Phạm Thị T nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước. Số tiền án phí mà chị T phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà Chị đã nộp trước đây tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch theo Biên lai số 0002159, ngày 06 tháng 11 năm 2024. Trả lại cho chị Túy 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Quảng Trạch; - Đương sự; - UBND xã Quảng Tùng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Sơn |