vanban.org

Quyết định 56/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Phạm Văn Th.

Về con Chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Phạm Văn Th có 03 con chung là: Phạm Thị Ng, sinh ngày 28/7/2003, Phạm Thị H, sinh ngày 27/12/2007 và Phạm Th L1, sinh ngày 30/10/2014. Con Ng đã lớn và trưởng Th có gia đình riêng, các đương sự không yêu cầu giải quyết. Chị B và anh Th thỏa thuận giao con Phạm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị B xin ly hôn anh Phạm Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Phạm Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2024/QĐST-HNGĐLục Nam, ngày 28 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024 về việc: Tranh chấp hôn nhân gia đình, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1983. Nơi cư trú: Thôn K, xã C, huyện L1, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn Th, sinh năm 1983. Nơi cư trú: Thôn K, xã C, huyện L1, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều: 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Th ngày 18 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Th ngày 18 tháng 5 năm 2024 là H toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Th, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Phạm Văn Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con Chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Phạm Văn Th có 03 con chung là: Phạm Thị Ng, sinh ngày 28/7/2003, Phạm Thị H, sinh ngày 27/12/2007 và Phạm Th L1, sinh ngày 30/10/2014. Con Ng đã lớn và trưởng Th có gia đình riêng, các đương sự không yêu cầu giải quyết. Chị B và anh Th thỏa thuận giao con Phạm Thị H cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng; giao con Phạm Th L1 cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Chị B và anh Th có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở chị B và anh Th thực hiện quyền này. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị B, anh Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản: Chị B và anh Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị B và anh Th thỏa thuận, chị B tự nguyện nhận chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình; số tiền này được khấu trừ vào 300.000 đồng chị B đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0008106 ngày 05 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. H trả chị B 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ