vanban.org

Quyết định 56/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Thu N và anh Bùi Minh T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị Thu N và anh Bùi Minh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 1 con tên Bùi Tuyết N1, sinh ngày 29/3/2006 (đã trưởng thành) nên không yêu cầu giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Thu N và anh Bùi Minh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2024/QĐST-HNGĐLai Vung, ngày 08 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 29/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Cao Thị Thu N, sinh năm 1990; địa chỉ: Số nhà A, Khóm E, tt L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Tạm trú: Số nhà B, ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Bùi Minh T, sinh năm 1986, địa chỉ: Số nhà A, Khóm E, tt L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Thu N và anh Bùi Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị Thu N và anh Bùi Minh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 1 con tên Bùi Tuyết N1, sinh ngày 29/3/2006 (đã trưởng thành) nên không yêu cầu giải quyết

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Cao Thị Thu N nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Anh Bùi Minh T nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Chị Cao Thị Thu N tự nguyện nộp thay án phí cho anh Bùi Minh T. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Cao Thị Thu N đã nộp ngày 20/02/2024, theo biên lai thu số 0001423 được khấu trừ án phí phải nộp. Chị Cao Thị Thu N còn được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ