- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Minh T - Võ Thái Nữ Kiều Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Minh T và bà Võ Thái Nữ Kiều Tr . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2024/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 72/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Minh T - sinh năm 1983 Địa chỉ: 70 Đội C , phường 11, Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Võ Thái Nữ Kiều Tr - sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn T 3, xã Diên S , huyện D , Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Minh T và bà Võ Thái Nữ Kiều Tr . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Võ Thái Nữ Kiều Tr trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Thảo U - sinh ngày 28/5/2021. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Trần Minh T .
- Về tài sản chung: Ông Trần Minh T và bà Võ Thái Nữ Kiều Tr xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Ông Trần Minh T nộp 150.000đ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (trong đó ông T tự nguyện nộp 75.000đ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm của bà Võ Thái Nữ Kiều Tr ) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ mà ông T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện D theo biên lai thu tiền số 0001205 ngày 27/3/2024. Ông T và bà Tr đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, hoàn lại cho ông T 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. Quy định: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện D; - UBND phường 11, Quận 11 (Nơi đăng ký kết hôn); - Chi cục THADS huyện Diên Khánh; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Bùi Thị Ẩn |