vanban.org

Quyết định 56/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Đinh Đăng Đ nhất trí tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Đinh Đăng Đ có 02 con chung là Đinh Thị Bích T1, sinh ngày 21/6/2016 và Đinh Thị Bích N, sinh ngày 01/11/2018. Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Đinh Đăng Đ thống nhất thoả thuận như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Đinh Đăng Đ nhất trí tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2024/QĐST- HNGĐChư Prông, ngày 23 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024, về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1997;

Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện C, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Đinh Đăng Đ, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện C, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 55, 56, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Đinh Đăng Đ nhất trí tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Đinh Đăng Đ có 02 con chung là Đinh Thị Bích T1, sinh ngày 21/6/2016 và Đinh Thị Bích N, sinh ngày 01/11/2018. Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Đinh Đăng Đ thống nhất thoả thuận như sau:

Chị Nguyễn Thị Bích T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung tên Đinh Thị Bích T1, sinh ngày 21/6/2016 (Như nguyện vọng của con chưa thành niên) và Đinh Thị Bích N, sinh ngày 01/11/2018 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Anh Đinh Đăng Đ hoàn toàn nhất trí.

2.2 Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Đinh Đăng Đ thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Vì lợi ích của con chung các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở thực hiện quyền này. Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng quyền thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

2.3 Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Đinh Đăng Đ thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.

2.4 Về án phí sơ thẩm ly hôn:

Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Đinh Đăng Đ thoả thuận chị Nguyễn Thị Bích T tự nguyện nộp hết tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ trong số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ly hôn đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0006695 ngày 04 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Bích T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ