- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Thị L + Hà Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị Ln và anh Hà Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2024/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 05 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 83/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Quàng Thị L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Hà Văn M, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản O, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La. Hiện nay đang chấp hành án tại phân trại số 02 - Trại giam Si, huyện B, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị Ln và anh Hà Văn M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Quàng Thị L và anh Hà Văn M.
- Về con chung: Giao các cháu Hà Thị Mai T, sinh ngày 02/3/2008, Hà Tiến Đ, sinh ngày 28/11/2011 cho chị Quàng Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh Hà Văn M không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Quàng Thị L, do chị Liên chưa yêu cầu.
Sau khi ly hôn, anh M được quyên thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền cản anh M thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Quàng Thị và anh Hà Văn M được miễn án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Mai Sơn; - Chi cục THADS huyện Mai Sơn; - UBND xã C; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Trung Kiên |