- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hà Thị H - Nguyễn Thế D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2024/QĐST-DS | Yên Sơn, ngày 28 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2024
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Hà Thị H, sinh năm 1962.
Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang;
* Bị đơn: Ông Nguyễn Thế D, sinh năm 1958 và bà Phạm Thị N, sinh năm 1966 (vợ ông D)
Cùng địa chỉ: Thôn G, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Nguyễn Thế D và bà Phạm Thị N có nghĩa vụ liên đới phải trả cho bà Hà Thị H tổng số tiền nợ là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng). Trong đó, tiền nợ gốc là: 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng); tiền nợ lãi là: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Chia ra ông D và bà N mỗi người phải trả cho bà H số tiền gốc là 125.000.000đ (Một trăm hai mươi lăm triệu đồng) và 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng) tiền lãi.
2.2 Về kỳ hạn thanh toán: Chia làm 3 kỳ.
+ Lần 1 chậm nhất là ngày 15/12/2024 ông Nguyễn Thế D và bà Phạm Thị N, mỗi người có nghĩa vụ phải trả cho bà Hà Thị H số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).
+ Lần 2 chậm nhất là ngày 15/9/2025 ông Nguyễn Thế D và bà Phạm Thị N, mỗi người có nghĩa vụ phải trả cho bà Hà Thị H số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).
+ Lần 3 chậm nhất là ngày 15/6/2026 ông Nguyễn Thế D và bà Phạm Thị N, mỗi người có nghĩa vụ phải trả cho bà Hà Thị H số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).
Trường hợp ông D và bà N vi phạm bất cứ kỳ hạn thanh toán nào nêu trên thì bà H có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại mà ông D bà N phải trả.
Khoản tiền phải trả (khi đến kỳ hạn trả nợ), bà H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông D, bà N chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông D và bà N phải liên đới chịu 50% án phí; bà H phải chịu 50% án phí. Tổng số tiền án phí là 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng). Trong đó bà N, ông D phải chịu 3.750.000đ (Ba triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng), chia ra mỗi người phải chịu 1.875.000đ (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí; Bà H phải chịu 3.750.000đ (Ba triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí. Do ông D và bà H là người cao tuổi có đơn đề nghị miễn án phí nên được miễn toàn bộ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Quan Thị Thu Trang |