- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Kh khởi kiện yêu cầu chị Ng và chị N liên đới hoàn trả số tiền vốn vay và lãi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2024/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 01 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 186/2024/TLST – DS ngày 05 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Bùi Quang Kh, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số ***, ấp PT1, xã T, huyện CT, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Chị Phạm Ngọc Ng, sinh năm 1997; Địa chỉ: Số **, ấp PĐ1, xã AĐ, huyện MCN, tỉnh Bến Tre.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Phạm Ngọc N, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số ****, ấp PT, xã PH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:
Chị Phạm Ngọc Ng và chị Pham Ngọc N có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho anh Bùi Quang Kh tổng số tiền vốn vay và lãi là 4.044.000.000 đồng (Bốn tỷ không trăm bốn mươi bốn triệu đồng). Trong đó, tiền vốn vay là 4.000.000.000 đồng (Bốn tỷ đồng), tiền lãi là 44.000.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu đồng). Thời hạn hoàn trả: Khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Chị Phạm Ngọc Ng và chị Phạm Ngọc N phải liên đới chịu 56.022.000 đồng (Năm mươi sáu triệu không trăm hai mươi hai nghìn đồng)
Hoàn trả cho anh Bùi Quang Kh số tiền tạm ứng án phí 56.011.000 đồng (Năm mươi sáu triệu không trăm mười một nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002063 ngày 04/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng kiểm tra nghiệp vụ và THA) (1b); - VKSND huyện MCN (1b); - Chi cục THADS huyện MCN (1b); - Các đương sự (3b); - Lưu: Hồ sơ, VP (2b). | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hoàng Kim Sang |