vanban.org

Quyết định 56/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 08/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S (Sacombank). Trụ sở: Số 266-268 NN, Phường V, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2024/QĐST-DSTp. C, ngày 08 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 288/2024/TLST-DS, ngày 31 tháng 5 năm 2024.

X T TH Y:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S (Sacombank).

Trụ sở: Số 266-268 NN, Phường V, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Văn Bé H, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Đồng Tháp (Theo Giấy ủy quyền số 238/2024/GUQ-PC ngày 24/01/2024).

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn Bé H là anh Bùi Minh Th, chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ, Phòng Kiểm soát rủi ro- Chi nhánh Đồng Tháp, địa chỉ liên lạc: Số 56, đường NH, Phường H1, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp, SĐT xxxxx.xxx.xxx, fax 02773.871.535 (Theo Hợp đồng ủy quyền số 78/GUQ-CNĐT ngày 15/4/2024).

Bị đơn: Anh Võ Thanh T, sinh năm 1977.

Địa chỉ thường trú: Tổ 2, khóm TT, phường HT, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Chị Trương Thị Bích T1, sinh năm 1976, địa chỉ Tổ 2, Khóm TT, Phường HT, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp, là đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 30/7/2024).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng Thương mại cổ phần S yêu cầu anh Võ Thanh T thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S tổng số tiền vốn và số tiền lãi còn nợ đến ngày 31/7/2024 là 69.980.004 đồng, trong đó số tiền vốn là 57.300.484 đồng, số tiền tiền lãi quá hạn là 12.679.520 đồng theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2844471 ngày 03/8/2023.

Yêu cầu tiếp tục tính tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2844471 ngày 03/8/2023 tính từ ngày 01/8/2024 cho đến ngày thanh toán dứt nợ.

- Anh Võ Thanh T đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S tổng số tiền vốn và số tiền lãi còn nợ đến ngày 31/7/2024 là 69.980.004 đồng, trong đó số tiền vốn là 57.300.484 đồng, số tiền tiền lãi quá hạn là 12.679.520 đồng. Anh Võ Thanh T đồng ý tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2844471 ngày 03/8/2023 tính từ ngày 01/8/2024 cho đến ngày thanh toán dứt nợ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Võ Thanh T tự nguyện chịu số tiền 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

Ngân hàng Thương mại cổ phần S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.536.000 đồng (Một triệu năm trăm ba mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0009808 ngày 28 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố C.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ