- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2024/QĐST- DS | Ba Đình, ngày 25 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 357, Điều 463, Điều 468, Điều 470 Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 65/2024/TLST- DS ngày 11 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY :
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữ các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SGTT; Địa chỉ trụ sở: Số 266 – 268 NKKN, Phường VTS, Quận 3, Thành phố HCM. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH MTV quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng SGTT (theo Giấy Ủy quyền số 2535A/2022/GUQ-PL ngày 12/10/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP SGTT về việc ủy quyền ký hợp đồng/thỏa thuận, văn bản và tham gia tố tụng). Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Đại L- Nhân viên (theo Giấy ủy quyền số 2948/2023/UQ-TGĐ ngày 08/09/2023).
- Bị đơn: Bà Đoàn Thị Hồng L, sinh năm 1974; HKTT: Số 85B VP 3, phường LG, quận BĐ, thành phố Hà Nội. Nơi ở; Số 6B ngách 267/2/157 HHT, phường LG, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Bà Đoàn Thị Hồng L xác nhận có nợ Ngân hàng TMCP SGTT theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 17/02/2017 được phê duyệt cấp tín dụng ngày 20/02/2017, tính đến ngày 15/03/2024 số tiền là : 93,189,724đồng (Chín mươi ba triệu, một trăm tám mươi chín nghìn, bảy trăm hai mươi bốn đồng) trong đó nợ gốc là Nợ gốc: 27,942,325 đồng (hai mươi bảy triệu, chín trăm bốn hai nghìn, ba trăm hai lăm đồng), Lãi quá hạn: 65,247,399 đồng (sáu lăm triệu, hai trăm bốn bảy nghìn, ba trăm chín mươi chín đồng).
2. Hai bên thống nhất lộ trình trả nợ như sau:
+ Chậm nhất vào ngày 30 của tháng 3,4,5,6,7 năm 2024 bà Đoàn Thị Hồng L thanh toán cho Ngân hàng TMCP SGTT mỗi tháng 5.000.000đồng (năm triệu đồng).
+ Chậm nhất vào ngày 30/8/2024 bà Đoàn Thị Hồng L thanh toán cho Ngân hàng TMCP SGTT số nợ gốc và lãi còn lại : 68,189,724đồng (Sáu tám triệu, một trăm tám chín nghìn, bảy trăm hai bốn đồng).
+ Kể từ ngày 16/3/2024, bà Đoàn Thị Hồng L phải tiếp tục chịu lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi bà L thanh toán hết khoản nợ.
3. Trong trường hợp bà Đoàn Thị Hồng L vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận, ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc bà L phải thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi còn lại kể cả các kỳ chưa đến hạn.
4. Về án phí: Bà Đoàn Thị Hồng L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.330.000đồng (Hai triệu ba trăm ba mươi nghìn đồng).
Ngân hàng không phải chịu án phí, hoàn trả lại Ngân hàng TMCP SGTT số tiền tạm ứng án phí 2.184.810 đồng (Hai trệu một trăm tám tư nghìn, tám trăm mười đồng) đã nộp theo biên lai số 0005002 ngày 11/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Nguyễn Hoài Phương |