vanban.org

Quyết định 56/2023/QĐST-VDS — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu xác định con cho cha TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƯ NGHĨA, TỈNH QUẢNG NGÃI Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "công nhận con cho cha"
  • Tòa quyết gì? SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TƯ NGHĨA
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56 /2023/QĐST-VDSTư Nghĩa, ngày 21 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu xác định con cho cha

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƯ NGHĨA, TỈNH QUẢNG NGÃI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Văn Hậu.

Thư ký phiên họp: Bà Võ Thị Ngọc Thanh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tư Nghĩa tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Thu Hồng - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 7 năm 2022 tại Tòa án nhân dân huyện Tư Nghĩa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 56/2023/TLST- VDS ngày 12 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu xác định con cho cha”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 71/2023/QĐST-VDS, ngày 14 tháng 7 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Tạ Thị S, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Tổ 6, phường Lê Hồng P, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi. Có mặt.

- Anh Lê Xuân T, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Nghĩa Đ, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi. Có mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Ngô Duy T, sinh năm 1989;

Địa chỉ hiện nay: Tổ 2, phường Ng, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi. (Vắng mặt có đơn vắng mặt)

NỘI DUNG YÊU CẦU:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 07/6/2023, văn bản trình bày ý kiến ngày 12/6/2023 và tại phiên họp, người yêu cầu là chị Tạ Thị S và anh Lê Xuân T trình bày:

Chị S và anh T kết hôn vào ngày 01/3/2023 tại UBND xã Nghĩa Điền, huyện Tư Nghĩa. Trước khi kết hôn thì giữa anh và chị có một con chung tên Lê Minh Đ, sinh ngày 15/7/2021 theo “Giấy chứng sinh” của Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 16/7/2021.

Trong khoản thời gian mang thai và sinh cháu Đ thì chị Tạ Thị S còn quan hệ hôn nhân hợp pháp với anh Ngô Duy T, đến ngày 25/10/2021 Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi ra Quyết định số 115/2021/QĐST-HNGĐ công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị S và anh Ngô Duy T.

Nay chị S và anh T căn cứ vào “Giấy chứng sinh” và kết quả xét nghiệm AND số 1455HCM/2023, ngày 26/06/2023 của Công ty TNHH Công nghệ di truyền NOVAGEN kết luận: “Lê Xuân T có quan hệ huyết thống cha – con với Lê Minh Đ, độ tin cậy trên 99,999999%” để yêu cầu Tòa án xác định cháu Lê Minh Đ là con của ông Lê Xuân T.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Ngô Duy T trình bày: Giữa anh và chị Tạ Thị S ly hôn vào ngày 25/10/2021, trước khi ly hôn, anh chị không sinh sống chung. Do đó, cháu Lê Minh Đ, sinh ngày 25/7/2021 do chị S sinh ra trong thời kỳ hôn nhân giữa anh và chị không phải là con chung của vợ chồng. Việc chị S yêu cầu Tòa án xác định con cho cha thì đề nghị Tòa án giải quyết theo pháp luật.

Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát phát biểu:

Về chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán thụ lý việc dân sự, thu thập chứng cứ, giao văn bản tố tụng, niêm yết văn bản tố tụng và Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự là đúng quy định của pháp luật. Thư ký phiên họp tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Người yêu cầu; thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã có lời khai và có yêu cầu vắng mặt tại phiên họp.

Về nội dung: Đề nghị Tòa án xác định cháu Lê Minh Đ, sinh ngày 15/7/2021 là con anh Lê Xuân T.

NHAÄN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Tư Nghĩa nhận định:

[1] Chị Tạ Thị S và anh Lê Xuân T đăng ký kết hôn vào ngày 01/3/2023 tại UBND xã Nghĩa Điền, huyện Tư Nghĩa. Trước khi kết hôn thì giữa chị S và anh T có một con chung tên Lê Minh Đ, sinh ngày 15/7/2021 theo “Giấy chứng sinh” của Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 16/7/2021. Chị Tạ Thị S sinh cháu Lê Minh Đ trong thời gian giữa chị và anh Ngô Duy T còn tồn tại quan hệ hôn nhân hợp pháp, đến ngày 25/10/2021 thì ly hôn theo Quyết định số 115/2021/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi. Cháu Đ sinh ra trong thời gian còn tồn tại hôn nhân hợp pháp giữa chị Sa và anh T nhưng anh T không thừa nhận cháu Đ là con chung giữa anh và chị S vì trước khi ly hôn anh T và chị S có mâu thuẩn và không chung sống trong khoảng thời gian hơn 01 năm trước khi ly hôn.

[2] Tại Quyết định trưng cầu giám định số 530/2023/QĐ-TCGĐ, ngày 20/6/2023 của Tòa án nhân dân huyện Tư Nghĩa về nội dung cần giám định: Giám định AND của anh Lê Xuân T, sinh năm 1989 va cháu Lê Minh Đ, sinh ngày 15/7/2021 có quan hệ huyết thống là cha-con hay không. Theo kết quả xét nghiệm AND số 1455HCM/2023, ngày 26/06/2023 của Công ty TNHH Công nghệ di truyền NOVAGEN kết luận: “Lê Xuân T có quan hệ huyết thống cha – con với Lê Minh Đ, độ tin cậy trên 99,999999%”. Mặt khác, theo Giấy chứng sinh của Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 16/7/2021 xác định người có tên trên giấy chứng sinh ở mục cha là anh Lê Xuân T, ở mục mẹ là chị Tạ Thị S. Do đó, có căn cứ xác định cháu Lê Minh Đ là con của anh Lê Xuân T nên chấp nhận yêu cầu của anh Lê Xuân T và chị Tạ Thị S theo quy định tại Điều 88, 89 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Xác định cháu Lê Minh Đ, sinh ngày 15/7/2021 là con của anh Lê Xuân T.

[5] Về lệ phí: anh Lê Xuân T và chị Tạ Thị S phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

[6] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tư Nghĩa phù hợp với nhận định của Tòa án.

QUYEÁT ÑÒNH:

Căn cứ vào các Điều 29; 361, 369, 370, 371, 372 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 88, 89 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của anh Lê Xuân T và chị Tạ Thị S.

2. Xác định cháu Lê Minh Đ, sinh ngày 15/7/2021 là con của anh Lê Xuân T

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Lê Xuân T và chị Tạ Thị S phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0004834, ngày 12/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.

4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Anh Lê Xuân T và chị Tạ Thị S có mặt tại phiên họp được quyeàn khaùng caùo trong haïn 10 ngaøy keå töø ngaøy ra quyết định; anh Ngô Duy T vắng mặt có quyeàn khaùng caùo trong haïn 10 ngaøy keå töø ngaøy nhận quyết định hoặc thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định tại Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự. Nôi nhaän:

THAÅM PHAÙN - CHUÛ TOAÏ PHIEÂN HỌP

- TAND tỉnh Quảng Ngãi;

- VKSND huyện Tư Nghĩa;

- THADS huyện Tư Nghĩa;

- Người yêu cầu;

- Löu: Hoà sô việc dân sự.

Nguyễn Văn Hậu

Cỡ chữ