vanban.org

Quyết định 56/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Châu Thị Ngọc Ph, sinh năm 1992. Nơi đăng ký hộ khẩu: Thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh Tuyên Quang. Chỗ ở hiện nay: Khu phố X2, phường Y2, thành phố Z2, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Ông Hoàng Văn Qu, sinh năm 1993. Nơi đăng ký hộ khẩu: Thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh Tuyên Quang. Chỗ ở hiện nay: Tổ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Châu Thị Ngọc P - Hoàng Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2023/QĐST-HNGĐPhú Mỹ, ngày 27 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lưu Thị Liên

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Bạch Gương

Bà Ngô Thị Chiến

Căn cứ các Điều 212, 213, 235, 246 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 406/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2022 về việc “ Ly hôn, tranh chấp nuôi con”

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Châu Thị Ngọc Ph, sinh năm 1992. Nơi đăng ký hộ khẩu: Thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh Tuyên Quang. Chỗ ở hiện nay: Khu phố X2, phường Y2, thành phố Z2, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn: Ông Hoàng Văn Qu, sinh năm 1993. Nơi đăng ký hộ khẩu: Thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh Tuyên Quang. Chỗ ở hiện nay: Tổ 12, khu phố X3, phường Y3, thị xã Z3, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Châu Thị Ngọc Ph và ông Hoàng Văn Qu thuận tình ly hôn, giấy chứng nhận kết hôn số 55/2017 ngày 17/4/2017 của Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Bình Bắc, huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Về con chung: Bà Châu Thị Ngọc Ph và ông Hoàng Văn Qu có 01 con chung. Theo sự thỏa thuận của các đương sự giao con chung Hoàng Bảo Q, sinh ngày 03/5/2017 cho bà Châu Thị Ngọc Ph được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Hoàng Văn Qu không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn ông Hoàng Văn Qu có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Châu Thị Ngọc Ph và ông Hoàng Văn Qu không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình: Bà Châu Thị Ngọc Ph tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006736 ngày 20-12-2022. Bà Phượng đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ