- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành T xin ly hôn Nguyễn Thị Phương T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Thành T và chị Nguyễn Thị Phương T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________ Số: 56/2023/QĐST-HNGĐ | Mộc Châu, ngày 18 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2023/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Tiểu khu B, thị trấn Nông Trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, Sơn La.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Tiểu khu B, thị trấn Nông Trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Thành T và chị Nguyễn Thị Phương T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Giao cháu Nguyễn Phương L, sinh ngày 29/12/2012 cho chị Nguyễn Thị Phương T trực tiếp chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Nguyễn Phương L đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Thành T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị Phương T đối với cháu Nguyễn Phương L mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng), đến khi cháu Nguyễn Phương L đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Thi hành cấp dưỡng từ ngày 01/02/2023.
Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Hai anh chị tự thỏa thuận, phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Hai anh chị tự thỏa thuận, phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Thành T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) và phải chịu 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng), tiền án phí định kỳ nuôi con chung, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), anh Nguyễn Thành T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0001880 ngày 03 tháng 01 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.”
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Mộc Châu; - Chi cục THADS huyện Mộc Châu; - UBND thị trấn Mộc Châu, huyện Mộc Châu; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Ngọc Hà |