- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị M và anh Lê Trung Liệt.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2023/QĐST-HNGĐ | Ô Môn, ngày 24 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 51/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị M, sinh năm 1984
Địa chỉ: Ấp Thới Bình A1, Xã TT, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Anh Lê Trung L, sinh năm: 1973
Địa chỉ: Số A, khu vực X, phường Châu Văn Liêm, quận Ô Môn, Tp. Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 2X của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày X tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị M và anh Lê Trung Liệt.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị M và anh Lê Trung Liệt thuận tình ly hôn.
Về con chung: các đương sự thống nhất giao cháu Lê Thị Hiền Th, sinh ngày 23/5/2012 (nữ) và Lê Thị Thùy Tr, sinh ngày 02/3/2020 cho chị Lê Thị M nuôi dưỡng đến trưởng thành. Anh Lê Trung L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Lê Trung L không ai được quyền cản trở.
Tài sản chung: các đương sự thống nhất không có, không xem xét.
Nợ chung: không có, không xem xét.
Trường hợp sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Lê Thị M tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng). Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 0003864 ngày 28/02/2023. Chị M được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ô Môn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ô Môn; - UBND (nơi kết hôn); - TAND TP. Cần Thơ; - Chi cục THADS quận Ô Môn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phương Văn Chính |