- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2023/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 21 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 7 năm 2023;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 81/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Lù Thị A, sinh năm 1998;
Địa chỉ: Bản M, xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu;
2. Anh Vàng Văn T, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Bản L, xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thị A và anh Vàng Văn T tự nguyện tìm hiểu, sống chung từ tháng 7/2016 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 46/2016 ngày 09/11/2016 của Ủy ban nhân xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu cấp cho chị Lù Lù Thị A và anh Vàng Văn T xác định hôn nhân của anh chị là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, chị Lù Thị A và anh Vàng Văn T làm ăn và sinh sống tại xã Mư, huyện T, tỉnh Lai Châu. Sống chung hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung. Ngày 10/7/2023 chị Lù Thị A và anh Vàng Văn T cùng yêu cầu Tòa án nhân dân huyện T công nhận chị A và anh T thuận tình ly hôn. Kèm theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn các đương sự đã nộp các tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình. Xét thấy, tình trạng hôn nhân của chị A và anh T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và nội dung thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 7 năm 2023 giữa chị Lù Thị A và anh Vàng Văn T xác định chị A và anh T thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Chị Lù Thị A và anh Vàng Văn T có một con chung chưa thành niên là Vàng Thị Tuyết Th, sinh ngày 12/9/2017. Chị Lù Thị A và anh Vàng Văn T thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn như sau:
Giao cho chị Lù Thị A là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung Vàng Thị Tuyết T cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.
Về cấp dư ng nuôi con: Chị Lù Thị A và anh Vàng Văn T tự thỏa thuận: Anh Vàng Văn T có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con Vàng Thị Tuyết T, cụ thể: Mức cấp dư ng là 500.000 đồng/tháng.
Phương thức cấp dư ng mỗi tháng một lần vào ngày 25 hàng tháng. Thời điểm bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dư ng: Kể từ ngày 25/8/2023 đến khi cháu T thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.
. Về tài sản chung: Chị Lù Thị A và anh Vàng Văn T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Xét thấy các đương sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục, cấp dư ng nuôi con con chung chưa thành niên sau khi ly hôn và không yêu cầu Tòa án giải quyết về chia tài sản chung, nợ chung. Sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con chung chưa thành niên do vậy cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thị A và anh Vàng Văn T thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao cho chị Lù Thị A là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung Vàng Thị Tuyết T cho đến khi cháu T thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.
Về cấp dư ng nuôi con: Anh Vàng Văn T có nghĩa vụ cấp dư ng cho chị Lù Thị A để nuôi con Vàng Thị Tuyết T số tiền 500.000 đồng/tháng. Phương thức cấp dư ng mỗi tháng một lần vào ngày 25 hàng tháng. Thời điểm bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dư ng là từ ngày 25/8/2023 cho đến khi cháu T thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.
Anh Vàng Văn T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị A. Chị A có quyền yêu cầu anh T cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Anh Vàng Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản tr , nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng giáo dục con của người trực tiếp nuôi con.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng trong đó Chị Lù Thị A và anh Vàng Văn T mỗi người phải chịu là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Chị Lù Thị A và anh Vàng Văn T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai số: AA/2021/0001520 ngày 10/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu nay số tiền đã nộp chuyển thành lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện T; - Chi cục THA Dân sự huyện T (thi hành); - UBND xã M, huyện T, tỉnh Lai châu; - Các Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đã ký Đoàn Trung Phước |