- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị L - Thôi Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị L và anh Thôi Văn H. Giấy chứng nhận kết hôn số 63 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 09/7/2010 cho chị Hoàng Thị L và anh Thôi Văn H không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2023/QĐST-HNGĐ | Hàm Yên, ngày 09 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 415/2022/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 12 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn 1 T, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Thôi Văn H, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn 1 T, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị L và anh Thôi Văn H. Giấy chứng nhận kết hôn số 63 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 09/7/2010 cho chị Hoàng Thị L và anh Thôi Văn H không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Thôi Hoàng Thanh T, sinh ngày 28/8/2010 cho anh Thôi Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Thôi Tiến T1, sinh ngày 18/8/2012 và cháu Thôi Bảo C, sinh ngày 01/11/2016 cho chị Hoàng Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở; các đương sự có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
- Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005916 ngày 27/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Chị Hoàng Thị L được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Thôi Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã T (nơi ĐKKH); - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Cao Tiến |