- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HẢI - THẮNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị H và anh Nguyễn Quang T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2023/QĐST-HNGĐ | P, ngày 27 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 342/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị H, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn Y, xã P, huy n P, tỉnh Gia ai
Bị đơn: Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1981
Địa chỉ: Thôn Y, xã P, huy n P, tỉnh Gia ai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 56, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của uật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị H và anh Nguyễn Quang T.
2 Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Hà Thị H và anh Nguyễn Quang T có 03 con chung là Nguyễn Quang H1, sinh ngày 23/4/2007; Nguyễn hi H2, sinh ngày 04/3/200 và Nguyễn Hà Quỳnh N, sinh ngày 15/3/2014 nh Nguyễn Quang T và chị Hà Thị H thoả thuận giao con chung là cháu Nguyễn Hà Quỳnh N cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình (theo nguy n vọng của con chung); giao con chung là các cháu Nguyễn Quang H1 và Nguyễn hi H2 cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi các con chung thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình (theo nguy n vọng của con chung)
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc vi c cấp dưỡng nuôi con
2.2. Về cấp dưỡng: Chị Hà Thị H và anh Nguyễn Quang T thoả thuận: không ai cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hà Thị H và anh Nguyễn Quang T thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết
2.4 Về án phí sơ thẩm:
- Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150 000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Hà Thị H và anh Nguyễn Quang T thoả thuận, chị Hà Thị H tự nguy n chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150 000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào số tiền 300.0000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí chị Hà Thị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, l phí tòa án số 0004810, ngày 23/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n P, tỉnh Gia ai Chị Hà Thị H đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm
Hoàn trả lại cho chị Hà Thị H số tiền 150 000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, l phí tòa án số 0004810, ngày 23/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n P, tỉnh Gia ai.
3 Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều uật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - T ND tỉnh Gia Lai; - VKSND huy n P; - Chi cục THADS huy n P; - UBND xã P (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - ưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Văn Quảng |