- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 402/2021/ TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2021, về việc “Tranh chấp ly hôn, chia tài sản chung”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2023/QĐST-HNGĐ | Bù Đăng, ngày 10 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 402/2021/ TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2021; Xét thấy: Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng vắng mặt không lý do; bị đơn không nộp chi phí tố tụng đối với yêu cầu phản tố, yêu cầu chia tài sản chung; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập thuộc trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định tại điểm c, đ Khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 402/2021/ TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2021, về việc “Tranh chấp ly hôn, chia tài sản chung”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông L, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn 2, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước
- Bị đơn: Bà D, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn 2, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Vợ chồng ông Đ, sinh năm 1969 bà V, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn 2, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước + Văn phòng công chứng Bùi Nghị. Địa chỉ: Thôn 2, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước 2. Đình chỉ yêu cầu chia tài sản chung của bị đơn D đối với nguyên đơn L và yêu cầu phản tố của bị đơn D đối với nguyên đơn L và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đ bà V. 3. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án, giải quyết yêu cầu: a) Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo đơn khởi kiện, đơn yêu cầu nếu đương sự có yêu cầu. b) Quyền khởi kiện lại vụ án được thực hiện theo quy định của pháp luật. c) Án phí: Thu nộp ngân sách nhà nước số tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn L đã nộp là 10.520.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000098 ngày 10/11/2021 và biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000150 ngày 26/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Thu nộp ngân sách nhà nước số tiền tạm ứng án phí mà bị đơn D đã nộp là 5.300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000198 ngày 16/12/2021 và biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000412 ngày 05/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. d) Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn phải chịu 3.000.000đ tiền chi phí xem xét thẩm định, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 3.000.000đ đã chi phí xong. 4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện BĐ; - Chi cục THADS huyện BĐ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGUYỄN VĂN HUỆ |