- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Nguyễn Đăng
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2023/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 30 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng
01 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị T; địa chỉ: ấp N, xã H, huyện C, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Đăng T1; địa chỉ: ấp N, xã H, huyện C, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
18 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2023
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Nguyễn Đăng
T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về việc nuôi con: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Đăng T1 có 02 (hai) con
chung tên M, sinh ngày 13/01/2015, giới tính: Nam và L, sinh ngày 16/10/2018,
giới tính: Nam. Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Đăng T1 thống nhất giao bà Lê Thị
T trực tiếp nuôi 02 (hai) con chung tên M và L. Bà Lê Thị T tự nguyện không
yêu cầu ông Nguyễn Đăng T1 cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Đăng T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục các con chung M và L, không ai có quyền cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy
định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp
dưỡng, phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về tài sản chung: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Đăng T1 thống nhất xác
nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự chung khác: Bà Lê Thị T và ông
Nguyễn Đăng T1 thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ
(một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Lê Thị T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà Lê Thị T đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0042376 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị T một phần số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Lê Thị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí Minh; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Lê Nguyễn Thanh Thùy |