- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "TC hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2023/QĐST - HNGĐ | Yên Dũng, ngày 12 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán -Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Oanh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Thái và bà Đinh Thị Thu Huyền.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 240/2022/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn Y, xã Y, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Anh Dương Văn T, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn Y, xã Y, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
Người đại diện theo uỷ quyền của anh Dương Văn T: Chị Dương Thị L, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn Y, xã Y, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Dương Xuân C, sinh năm 1947; địa chỉ: Thôn Y, xã Y, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
+ Bà Vũ Thị L, sinh năm 1950; địa chỉ: Thôn Y, xã Y, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
+ Anh Dương Công H, sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn Y, xã Y, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
+ Chị Dương Thị L, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn Y, xã Y, huyện Yên
Dũng, tỉnh Bắc Giang
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Giao cho chị Nguyễn Thị M quản lý và sử dụng diện tích 100m2 đất ở tại thửa số 85, tờ bản đồ số 23 có giá trị là 1.200.000.000 đồng đã được UBND huyện Yên Dũng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành là BU 604989, có số vào sổ cấp Giấy chứng nhận là CH00901 ngày 28/8/2014 mang tên anh Dương Văn T và chị Nguyễn Thị M có địa chỉ tại thôn Yên P, xã Yên L, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang và các tài sản gắn liền với đất bao gồm: 01 nhà ở ba tầng có giá trị 393.720.000 đồng; 01 mái vẩy có giá trị 54.150.000 đồng và 01 công trình chăn nuôi có giá trị 5.117.500 đồng. Tổng trị giá tài sản là 1.652.987.500 đồng.
Chị Nguyễn Thị M có nghĩa vụ trích chia cho anh Dương Văn T số tiền chênh lệch tài sản chung là 900.000.000 đồng.
- Về chi phí tố tụng: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu 3.000.000 đồng chi phí tố tụng. Xác nhận chị M đã nộp đủ.
Bà Vũ Thị L tự nguyện chịu 4.050.000 đồng chi phí tố tụng. Xác nhận bà L đã nộp đủ.
- Về án phí:
Chị Nguyễn Thị M phải chịu 34.119.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với phần tài sản chung mà chị được nhận. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 12.000.000 đồng chị đã nộp tại biên lai số 0009683 ngày 05/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Dũng. Chị Nguyễn Thị M còn phải nộp tiếp 22.119.000 đồng tiền án phí.
Anh Dương Văn T phải chịu 39.000.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với phần tài sản chung mà anh được nhận.
Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Dương Văn C và bà Vũ Thị L.
- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Đối với các nghĩa vụ khác: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS 2015.
- Hướng dẫn thi hành án: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND huyện Yên Dũng; - VKSND huyện Yên Dũng; - Chi cục THADS huyện Yên Dũng; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu HS, Vp. HỘI THẨM NHÂN DÂN Nguyễn Văn Thái- Đinh Thị Thu Huyền | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà Nguyễn Ngọc Oanh THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Oanh |