vanban.org

Quyết định 56/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị D, sinh năm 1978. Địa chỉ cư trú: Ấp 3, xã Q, huyện W, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "QĐ CONG NHẬN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2023/QĐST-DSThành phố N, ngày 11 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2023/TLST-DS, ngày 02 tháng 8 năm 2023, về việc: Tranh chấp dân sự về hụi.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị D, sinh năm 1978.

Địa chỉ cư trú: Ấp 3, xã Q, huyện W, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn R, sinh năm 1977 (hợp đòng ủy quyền ngày 24/7/2023).

Địa chỉ cư trú: Khóm 5, thị trấn S, huyện W, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn:

1. Anh Nguyễn F, sinh năm 1995.

2. Chị Võ Thị C, sinh năm 1997.

Cùng địa chỉ cư trú: Khóm X, phường B, thành phố N, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn bà Phan Thị D là ông Nguyễn R và bị đơn anh Nguyễn F, chị Võ Thị C tự nguyện thống nhất thỏa thuận, anh Nguyễn F và chị Võ Thị C tự nguyện thống nhất liên đới trách nhiệm trả cho bà Phan Thị D số tiền hụi còn nợ gốc là 1.140.000.000đồng (Một tỷ một trăm bốn mươi triệu đồng).

Kể từ khi bà Phan Thị D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn F và chị Võ Thị C chưa thi hành xong số tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền chưa thi hành án, tại thời điểm thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn bà Phan Thị D là ông Nguyễn R và bị đơn anh Nguyễn F, chị Võ Thị C tự nguyện thỏa thuận.

Bị đơn anh Nguyễn F và chị Võ Thị C tự nguyện liên đới chịu 23.100.000đồng (Hai mươi ba triệu một trăm nghìn đồng).

Nguyên đơn bà Phan Thị D được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 23.384.000đồng (hai mươi ba triệu ba trăm tám mươi bốn ghìn đồng) theo biên lai số 0001182, ngày 02/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố N, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ