vanban.org

Quyết định 56/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 03/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ Tín dụng nhân dân Đ. Địa chỉ trụ sở: Số 17A3 khu phố B, Phường 6, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quỹ Tín dụng nhân dân Đ-Trần Thị Bích N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 56/2023/QĐST-DS
Thành phố Bến Tre, ngày 03 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ các điều 212, 213, 235 và Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự năm

2015.

- Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 27 tháng 6 năm 2023, các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 146/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ Tín dụng nhân dân Đ.

Địa chỉ trụ sở: Số 17A3 khu phố B, Phường 6, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo pháp luật:

Chị Nguyễn Thị Cẩm T - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Võ Thành T1 - Trưởng phòng tín dụng.

Bị đơn:

Chị Trần Thị Bích N, sinh năm 1991.

Anh Phan Cao T2, sinh năm 1989.

Nơi cư trú: Số 250/1 khu phố A, Phường B, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Trần Thị Bích N và anh Phan Cao T2 liên đới nghĩa vụ trả cho Quỹ Tín

dụng nhân dân Đ số tiền tạm tính đến ngày 27/6/2023 là 490.265.700 đồng. Trong đó bao gồm nợ gốc là 385.240.000 (Ba trăm tám mươi lăm triệu hai trăm bốn mươi nghìn) đồng và 105.025.000 (Một trăm lẻ năm triệu không trăm hai mươi lăm nghìn) đồng tiền lãi.

- Chị Trần Thị Bích N và anh Phan Cao T2 còn phải tiếp tục có nghĩa vụ trả

tiền lãi theo mức lãi suất như thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 21111.01.00.3081/TDTT-TD ngày 20/5/2021 đối với số nợ gốc tính từ ngày 28/6/2023 cho đến khi trả xong nợ.

- Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, trường hợp chị Trần Thị

Bích N và anh Phan Cao T2 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Quỹ Tín dụng nhân dân Đ được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án xử lý tài sản đảm bảo theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: 1190/HĐTC-TT ngày 20/5/2021 để thu hồi nợ.

- Về án phí: Chị Trần Thị Bích N và anh Phan Cao T2 có nghĩa vụ chịu án phí

dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền 5.902.500 (Năm triệu chín trăm lẻ hai nghìn năm trăm) đồng. Quỹ Tín dụng nhân dân Đ có nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền 5.902.500 (Năm triệu chín trăm lẻ hai nghìn năm trăm) đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002882 ngày 28/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho Quỹ Tín dụng nhân dân Đ số tiền 5.568.300 (Năm triệu năm trăm sáu mươi tám nghìn ba trăm) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ