vanban.org

Quyết định 56/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 6 năm 2023 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị M và anh Bùi Văn T thống nhất thỏa thuận ly hôn. Về con chung: Giao hai cháu Bùi Văn Th, sinh ngày 01/4/2010 và Bùi Văn Th1, sinh ngày 06/8/2012 cho anh Bùi Văn T trực tiếp chăm sóc giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, chị Bùi Thị M chưa phải cấp dưỡng nuôi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THuận tình ly hôn M + T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 6 năm 2023 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THỦY
TỈNH HÒA BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2023/QĐCNTTLHYên Thủy, ngày 13 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

- Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

- Căn cứ Điều 55, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của:

Người khởi kiện: Bùi Thị M, sinh năm: 1986

Nơi cư trú: Xóm Thống Nhất, xã Lạc Sỹ, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình

Người bị kiện: Bùi Văn T, sinh năm: 1988

Nơi cư trú: Xóm Thống Nhất, xã Lạc Sỹ, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình

- Sau khi nghiên cứu: Đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của người khởi kiện chị Bùi Thị M đối với anh Bùi Văn T

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 6 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Bùi Thị M, sinh năm: 1986

Nơi cư trú: Xóm Thống Nhất, xã Lạc Sỹ, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình

Người bị kiện: Bùi văn T, sinh năm: 1988

Nơi cư trú: Xóm Thống Nhất, xã Lạc Sỹ, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 6 năm 2023 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị M và anh Bùi Văn T thống nhất thỏa thuận ly hôn.

- Về con chung: Giao hai cháu Bùi Văn Th, sinh ngày 01/4/2010 và Bùi Văn Th1, sinh ngày 06/8/2012 cho anh Bùi Văn T trực tiếp chăm sóc giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, chị Bùi Thị M chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T. Chị Bùi Thị M có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con chung của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con chung sau này, theo yêu cầu của người không trực tiếp nuôi con hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận

Nợ chung: Không có

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ