vanban.org

Quyết định 56/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Ngọc C và anh Nguyễn Văn T. 2.

VÒ h«n nh©n: Chị Phạm Ngọc C và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Về con cái: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Ngọc C và anh Nguyễn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:56/2022/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:88/2022/TLST-HNGĐ ngày 09/8/2022 về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Ngọc Ch - Sinh ngày 19/02/1994

Trú tại: Thôn 6, xã Q, thị xã B, tỉnh T.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T

- Sinh ngày 24/6/1992

Trú tại: Thôn 5, xã Q, thị xã B, tỉnh T.

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57/ Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội 14 và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí ban hành kèm theo;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải ngày 23 tháng 8 năm 2022;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Ngọc C và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- VÒ h«n nh©n: Chị Phạm Ngọc C và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con cái: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí Dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Ngọc C và anh Nguyễn Văn T mỗi người nộp 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận chị C nộp thay án phí ly hôn sơ thẩm cho anh T được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị C đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã B theo biên lai thu số: AA/2021/0005186 ngày 09/8/2022. Như vậy chị C, anh T đã thi hành xong khoản án phí DSST.

Trả lại cho chị Phạm Ngọc C số tiền 150.000đ theo biªn lai thu sè:AA/2021/ 0005186 ngày 09/8/2022 tại chi cục Thi hành án dân sự Thị xã B, tỉnh T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

Cỡ chữ