vanban.org

Quyết định 56/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc Hoài N và bà Lê Thị Q thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Giao con Phạm Lê Duy H, sinh ngày 08/8/2006 và Phạm Lê Duy Th, sinh ngày 30/10/2007 cho bà Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông N không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56 /2022/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 10 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83,84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 48/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phạm Ngọc Hoài N , sinh năm 1983. Địa chỉ: Tổ 12 B , phường H , quận Ng, thành phố Đ.

- Bà Lê Thị Q , sinh năm 1983. Địa chỉ Tổ 12 B , phường H , quận Ng, thành phố Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc Hoài N và bà Lê Thị Q kết hôn vào năm 2006 hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, Đà Nẵng. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống đến năm 2019 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân: tính tình và cuộc sống không hợp nhau, không có tiếng nói chung, mất niềm tin, mâu thuẫn như vậy kéo dài cho đến nay vẫn không thay đổi. Cũng từ năm 2020 vợ chồng sống ly thân không ai quan tâm gì nhau. Nay ông N và bà Q xác định không còn yêu thương nhau nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn. Thấy, mâu thuẫn giữa ông bà đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà là phù hợp.

Về quan hệ con chung: Ông N và bà Qxác định có 02 con chung: Phạm Lê Duy H, sinh ngày 08/8/2006 và Phạm Lê Duy Th, sinh ngày 30/10/2007. Ly hôn, ông N bà Q thỏa thuận giao cả 02 con cho bà Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông N không phải cấp dưỡng nuôi con. Sự tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung sau ly hôn của ông bà là phù hợp pháp luật nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật HN&GĐ chấp nhận thỏa thuận của ông bà.

Về tài sản chung: Ông N và bà Q xác định không có.

Về nợ chung: Ông N và bà Q xác định không có.

Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông N và bà Q mỗi người chịu ½ là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng ông bà đã nộp tại biên lai số 0001311 ngày 08/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc Hoài N và bà Lê Thị Q thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Giao con Phạm Lê Duy H, sinh ngày 08/8/2006 và Phạm Lê Duy Th, sinh ngày 30/10/2007 cho bà Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông N và bà Q xác định không có.

Về nợ chung: Ông Nvà bà Q xác định không có.

2. Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông N/và bà Q mỗi người chịu ½ là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng ông bà đã nộp tại biên lai số 0001311 ngày 08/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ