vanban.org

Quyết định 56/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T5 và anh Trần Văn H6.

Sự thỏa thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T5 và anh Trần Văn H6 thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T5 và anh Trần Văn H6.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56 /2022/QĐST-HNGĐT, ngày 13 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 120/2022/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” giữa:

- Ng i h i iện: Chị Nguyễn Thị T5, sinh năm 1977

Địa chỉ: Khóm A, thị trấn C, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Ng i ị iện: Anh Trần Văn H6, sinh năm 1973

Địa chỉ: Khóm A, thị trấn C, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ ơng sự ghi trong iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và hông vi phạm điều cấm của luật, hông trái đạo đức xã hội.

Đã hết th i hạn 07 ngày, ể từ ngày lập iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, hông có đ ơng sự nào thay đổi ý iến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T5 và anh Trần Văn H6.

2. Sự thỏa thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T5 và anh Trần Văn H6 thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T5 và anh Trần Văn H6 thống nhất giao con chung Trần T T1, sinh ngày 25/01/2006 cho anh H6 đ ợc quyền trực tiếp nuôi con theo nguyện vọng của con chung.

Về cấp d ỡng nuôi con: anh Trần Văn H6 hông yêu cầu chị Nguyễn Thị T5 phải cấp d ỡng nuôi con nên Tòa án hông xem xét giải quyết. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai ên, Tòa án có thể thay đổi ng i trực tiếp nuôi con cũng nh việc cấp d ỡng nuôi con sau hi ly hôn.

Đối với con chung tên Trần D K2, sinh ngày 07/9/2002 đã tr ng thành tự quyết định cuộc sống của mình, hông yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ: Chị Nguyễn Thị T5 và anh Trần Văn H6 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T5 và anh Trần Văn H6 mỗi ng i phải chịu số tiền là 75.000 đồng. Chị Nguyễn Thị T5 tự nguyện nộp thay cho anh Trần Văn H6, do đó Chị Nguyễn Thị T5 phải chịu số tiền 150.000 đồng án phí sơ thẩm nh ng đ ợc trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo iên lai thu tiền số 0011432 ngày 05/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh. Chị Nguyễn Thị T5 đ ợc nhận lại số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi đ ợc an hành và hông ị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ