vanban.org

Quyết định 56/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1990 Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1994 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T - M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐPH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2022/QĐST-HNGĐĐPh, ngày 17 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2022/TLST-HNGĐ ngày 29/4/2022, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn ThL, xã CT, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1994

Địa chỉ: Tổ 24, ấp 3, xã TL, huyện ĐPh, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 107, 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1990

- Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1994

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân T và chị Nguyễn Thị M thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Xuân T và chị Nguyễn Thị M thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Xuân Hải Đ, sinh năm 2012 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Đ trưởng thành đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con được thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo luật định.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, anh Nguyễn Xuân T đồng ý nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà anh Nguyễn Xuân T đã nộp, Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐPh hoàn trả cho anh Nguyễn Xuân T 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại, theo biên lai thu tiền số 0018801, ngày 28/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐPh, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ