- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Tố Nga - Bạch Thái Cường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Bạch Thái C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2022/QĐST-HNGĐ | D, ngày 06 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 17/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T – sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn X, xã S, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Bạch Thái C – sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn X, xã S, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Bạch Thái C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Bạch Thái C tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Bạch Thái C có 02 con chung là Bạch Thị H, sinh ngày 03/8/1994 và Bạch Thị Y, sinh ngày 07/11/1997. Các con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên bà T, ông C không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết việc nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Bạch Thái C không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Bạch Thái C xác định không có nợ chung. 2.5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T và ông Bạch Thái C mỗi người phải chịu 75.000đ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà T tự nguyện nộp thay tiền án phí của ông C nên tổng số tiền án phí bà T phải nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0007663 ngày 12/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diên Khánh. Như vậy, bà T, ông C đã nộp đủ tiền án phí. Bà T được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Diên Khánh; - Chi cục THADS huyện Diên Khánh; - UBND xã S (Nơi đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Mai |