- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2022/TLST-HNGĐ ngày 14
tháng 6 năm 2022, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Phương H, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật
Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
05 tháng 8 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn
Phương H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Phương H có 02 (hai)
con chung là Nguyễn Lê Khánh D, sinh ngày 13/4/2016 và Nguyễn Lê Khánh B, sinh ngày 20/01/2018. Hiện hai con Nguyễn Lê Khánh D và Nguyễn Lê Khánh B đang sống với anh Nguyễn Phương H.
Giao cho anh Nguyễn Phương H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục
02 (hai) con chung Nguyễn Lê Khánh D, sinh ngày 13/4/2016 và Nguyễn Lê Khánh B, sinh ngày 20/01/2018 đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Chị Nguyễn Thị X có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con chung Nguyễn
Lê Khánh D, sinh ngày 13/4/2016 và Nguyễn Lê Khánh B, sinh ngày 20/01/2018 định kỳ hàng tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng/02 con (Cụ thể 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng/01 con).
Thời hạn cấp dưỡng: Kể từ tháng 8 năm 2022 đến khi các con thành niên
hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi
người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom
để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người
phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải trả cho người được thi hành án tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả với mức lãi suất được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá lãi suất giới hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, nếu không có thỏa thuận thì mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tại thời điểm thanh toán.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Phương H không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Về thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn
Phương H đều khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị X tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị X đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0004119 ngày 14/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Chị Nguyễn Thị X đã nộp đủ án phí.
Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Gia Lai;
- VKSND huyện Đ;
- Chi cục THADS huyện Đ;
- UBND thị trấn Đ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trịnh Thị Yến Ngọc