- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon xuan tuan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thị X và anh Điểu T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 56/2022/QĐST-HNGĐ | Chơn Thành, ngày 08 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2022/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2022, giữa nguyên đơn chị Thị X, sinh năm 1993 với bị đơn anh Điểu T, sinh năm 1991. Cùng địa chỉ: Tổ 2, ấp 6, xã N, huyện C, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thị X và anh Điểu T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Giao 02 con chung tên Điểu T1 sinh ngày 27/10/2011, Điểu T2 sinh ngày 03/01/2021 cho chị Thị X trực tiếp nuôi dưỡng. Không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.
- Về án phí: Chị Thị X phải nộp là 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị X đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành đồng theo biên lai thu tiền số 0011809 ngày 05/5/2022. Hoàn trả lại cho chị X 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ung Thị Ngọc Thanh |