- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Hà T - Nguyễn Quốc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Hà T và anh Nguyễn Quốc L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Sơn, ngày 17 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 130/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Chị Phan Thị Hà T, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn Phú Long, xã Trà Phú, huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.
Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc L, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn Thạch An, xã Bình Mỹ, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Hà T và anh Nguyễn Quốc L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 15/10/2012 cho chị Phan Thị Hà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Nguyễn Gia Hưng, sinh ngày 31/10/2014 cho anh Nguyễn Quốc L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Chị Phan Thị Hà T và anh Nguyễn Quốc L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở và phải có nghĩa vụ giao con chung như đã nêu trên để các bên thực hiện việc trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Quốc L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Nguyễn Gia B mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng); thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 4/2022 cho đến khi cháu Nguyên Gia B đủ 18 tuổi.
2.3. Về tài sản chung: Giao cho anh Nguyễn Quốc L được quyền sở hữu 01 (một) xe ô tô nhãn hiệu VIETTRUNG, loại xe: Tải có mui, số máy OD36S4F00XXX, số khung 42D4FHEXXX, biển số đăng ký 76C-05XXX, đã được Công an tỉnh Quảng Ngãi cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 003XXX ngày 27/5/2015 cho anh Nguyễn Quốc L, trị giá xe ô tô này là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).
Anh Nguyễn Quốc L có nghĩa vụ thanh toán ½ giá trị xe nêu trên là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) cho chị Phan Thị Hà T với thời hạn và phương thức thanh toán như sau: Ngày 01/12/2022 thanh toán số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng), đến ngày 01/5/2023 thanh toán số tiền còn lại là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).
2.4. Về nghĩa vụ tài sản: Không có.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.5.1. Chị Phan Thị Hà T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con và chịu 2.500.000 đồng (hai triệu, năm trăm nghìn đồng) án phí chia tài sản chung khi ly hôn, tổng cộng án phí dân sự là 2.800.000 đồng (hai triệu, tám trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 7.800.000 đồng (bảy triệu, tám trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001548 ngày 16/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi; còn hoàn trả lại cho chị Phan Thị Hà T số tiền tạm ứng án phí là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
2.5.2. Anh Nguyễn Quốc L chịu 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí chia tài sản chung khi ly hôn.
3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND huyện Bình Sơn; - Chi cục THADS huyện Bình Sơn; - UBND xã Bình Mỹ; - Lưu hồ sơ vụ án dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Đô |