vanban.org

Quyết định 56/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn chị Trương Thị H và người đại diện hợp pháp của bị đơn chị Huỳnh Thị Kim A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về trách nhiệm trả tiền: Nguyên đơn chị Trương Thị H thống nhất giao vật kiến trúc có trên diện tích đất 165m2 thửa số 1552 tờ bản đồ số 04 tọa lạc tại thôn Đông Phước, xã Hòa An, huyện Phú Hòa tỉnh Phú Yên cho bị đơn anh Nguyễn Phúc H1 đượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Hạnh- Nguyễn Phúc hải"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn chị Trương Thị H và người đại diện hợp pháp của bị đơn chị Huỳnh Thị Kim A.
  • Căn cứ chính? Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2022/QĐST-DSPhú Hòa, ngày 20 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Minh Tâm

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thế Khoa

Ông Lê Văn Trưởng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hiền là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Tấn Duy - Kiểm sát viên.

Trong ngày 20 tháng 9 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 25/2022/TLST-HNGĐ.ngày 21 tháng 02 năm 2022.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm 1980

Trú tại: thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. Có mặt

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Phúc H1, sinh năm 1978

Trú tại: huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Chị Huỳnh Thị Kim A, sinh năm 1991; Trú tại: thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên (Theo Hợp đồng ủy quyền lập ngày 15/3/2022 được chứng thực của Ủy ban nhân dân phường 5, thành phố Tuy Hòa). Có mặt

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn và đại diện hợp pháp của bị đơn đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Hòa đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thoả thuận của các đương sự tại phiên tòa là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Căn cứ Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn chị Trương Thị H và người đại diện hợp pháp của bị đơn chị Huỳnh Thị Kim A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm trả tiền: Nguyên đơn chị Trương Thị H thống nhất giao vật kiến trúc có trên diện tích đất 165m2 thửa số 1552 tờ bản đồ số 04 tọa lạc tại thôn Đông Phước, xã Hòa An, huyện Phú Hòa tỉnh Phú Yên cho bị đơn anh Nguyễn Phúc H1 được sở hữu. Bị đơn anh Nguyễn Phúc H1 có trách nhiệm thối trả cho chị Trương Thị H ½ giá trị vật kiến trúc có trên đất cụ thể là 51.000.000 đồng (Năm mươi mốt triệu đồng).

2.2. Thời gian thanh toán và phương thức thanh toán: Bị đơn anh Nguyễn Phúc H1 có nghĩa vụ trả đủ một lần số tiền 51.000.000 đồng vào ngày 20/01/2023 cho nguyên đơn chị Trương Thị H.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Phúc H1 phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm 2.550.000 đồng. Chị Trương Thị H được hoàn trả tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004321 ngày 21/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Hòa.

2.4. Về chi phí định giá tài sản, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn chị Trương Thị H và bị đơn anh Nguyễn Phúc H1, mỗi người phải chịu 1.500.000 đồng. Bị đơn anh Nguyễn Phúc Hải đã nộp đủ 3000.000 đồng nên nguyên đơn chị Trương Thị H có nghĩa vụ trả lại 1.500.000 đồng cho bị đơn anh Nguyễn Phúc H1.

Trường hợp người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án mà người có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ