vanban.org

Quyết định 56/2022/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Nghĩa M với bà Đặng Thị Kim H; Giấy chứng nhận kết hôn số: 42, quyển số: 02/2005 ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân phường Hưng Dũng, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An cấp cho ông M, bà H không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận; không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Nghĩa M với bà Đặng Thị Kim H; Giấy chứng nhận kết hôn số: 42, quyển số: 02/2005 ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân phường Hưng Dũng, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An cấp cho ông M, bà H không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2022/QĐST-HN&GĐCủ Chi, ngày 17 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 853/2021/HN&GĐ-ST ngày 20 tháng 12 năm 2021, giữa: 1/ Nguyên đơn: Ông Hoàng Nghĩa M, sinh năm: 1978; địa chỉ: Số 1A Đường 42, Tổ 7, Khu phố A, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; 2/ Bị đơn: Bà Đặng Thị Kim H, sinh năm: 1980; địa chỉ: Số 1A Đường 42, Tổ 7, Khu phố A, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 07 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2022 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Nghĩa M với bà Đặng Thị Kim H; Giấy chứng nhận kết hôn số: 42, quyển số: 02/2005 ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân phường Hưng Dũng, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An cấp cho ông M, bà H không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận; không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có; không yêu cầu Tòa án xem xét.

- Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) ông M tự nguyện nộp; nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0043522 ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh; trả lại cho ông M số tiền chênh lệch 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ