vanban.org

Quyết định 56/2022/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam; Trụ sở: 18 Trần Hữu Dực, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th – Chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: ông Trần Đức H – Chức vụ: Giám đốc Agribank chi nhánh huyện Đơn Dương; Đại diện theo ủy quyền lại: ông Đỗ Hữu S – Chức… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng NN Đơn Dương kiện Vc Ya Biên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƢƠNG
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 56/2022/QĐST – DSST
Đơn Dương, ngày 10 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 73/2021/TLST - DSST ngày 13/4/2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam; Trụ sở: 18 Trần Hữu Dực, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th – Chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: ông Trần Đức H – Chức vụ: Giám đốc Agribank chi nhánh huyện Đơn Dương; Đại diện theo ủy quyền lại: ông Đỗ Hữu S – Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Ka Đô, Agribank chi nhánh Đơn Dương.

- Bị đơn: Vợ chồng ông Ya B, sinh năm: 1963, bà Tou Prong Nai Th, sinh

năm 1969; Địa chỉ: Thôn K’, xa Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Vợ chồng ông Ya B, bà Tou Prong Nai Th có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (AgriBank) tổng số tiền 477.863.603đ( Bốn trăm bảy mươi bảy triệu tám trăm sáu mươi ba ngàn sáu trăm lẻ ba đồng). (Trong đó nợ gốc 430.000.000đ; nợ lãi tính đến ngày 02/8/2022 là 47.863.603đ).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 02/8/2022 (tức ngày 03/8/2022), khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp vợ chồng ông Ya B và bà Tou Prong Nai Th không trả được nợ thì Ngân hàng ArgiBank có quyền đề nghị Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đơn Dương kê biên, phát mãi tài sản đảm bảo bao gồm 03 quyền sử dụng đất sau đây để đảm bảo cho việc thi hành án:

+ Quyền sử dụng đất số: G 198698; diện tích: 3.521 m2 trong đó ( đất ở: 400m2 + đất nông nghiệp: 3.121 m2) số thửa: 50, 292,293, 296; tờ bản đồ: 313c; địa chỉ thửa đất: xã Ka Đơn; do UBND huyện Đơn Dương cấp ngày 13/03/1997.

+ Quyền sử dụng đất số: G 198700; diện tích: 4.058 m2 trong đó (đất nông nghiệp: 4.058 m2) số thửa: 295, 294, 253, 286, 287, 255, 254, 283, 257, 258, 282, 281, 284, 285; tờ bản đồ: 313c; địa chỉ thửa đất: xã Ka Đơn; do UBND huyện Đơn Dương cấp ngày 13/03/1997.

-+Quyền sử dụng đất số: G 198699; diện tích: 4.927 m2 trong đó (đất nông nghiệp: 4.927 m2) số thửa: 149, 215, 286, 285, 284, 281, 216, 218, 217, 125, 395, 147, 146; tờ bản đồ: 337a; địa chỉ thửa đất: xã Ka Đơn; do UBND huyện Đơn Dương cấp ngày 13/03/1997.

Trường hợp phát mãi tài sản đảm bảo mà vẫn không trả hết nợ thì buộc vợ chồng ông Ya B và bà Tou Prong Nai Th tiếp tục nghĩa vụ trả nợ cho đến khi tất toán khoản nợ vay.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Vợ chồng bị đơn thỏa thuận nhận chịu số tiền chi chí xem xét thẩm định tại chỗ hết 1.400.000đ. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (AgriBank) đã nộp tạm ứng trước, vợ chồng bị đơn đồng ý trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (AgriBank) số tiền 1.400.000đ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

- Về án phí: Vợ chồng ông Ya B, bà Tou Prong Nai Th nhận chịu hết số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 11.558.000đ. Hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (AgriBank) số tiền tạm ứng án phí đã nộp 11.207.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003882 ngày 13/4/2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Đơn Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ