- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "nguyễn thị u"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2022/QĐST-DS | Huyện Trần Văn Thời, ngày 17 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1963
Địa chỉ: Ấp 10C, xã T, huyện T, tỉnh C ..
- Bị đơn: Bà Sơn Thị H, sinh năm 1965
Địa chỉ: Ấp 6, xã T, huyện T, tỉnh C ..
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Sợn Thị Hạnh có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị U số tiền 12.500.000 đồng (Mười hai triệu năm trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị U có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Sơn Thị H không thi hành xong khoản tiền trên bà Sơn Thị H còn phải chịu thêm khoản tiền lãi phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
- Về án phí: Bà Sơn Thị H và bà Nguyễn Thị U phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền 312.000 đồng. Bà Sơn Thị H phải chịu 156.000 đồng (Một trăm năm mươi sáu nghìn đồng) bà Nguyễn Thị U phải chịu 156.000 đồng. Ngày 22/02/2022, bà U có dự nộp 638.000 đồng theo lai thu số 0004449 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được đối trừ bà U được nhận lại số tiền 482.000 đồng (Bốn trăm tám mươi hai nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan THA DS huyện Trần Văn Thời; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Chí Công |