vanban.org

Quyết định 56/2022/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 73/2020/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2020 về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất”; Thông báo thụ lý yêu cầu độc lập số 73A/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”; Thông báo thụ lý yêu…

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1955. Địa chỉ: ấp Nhơn Thọ 1, xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "dan su"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 73/2020/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2020 về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất”; Thông báo thụ lý yêu cầu độc lập số 73A/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”; Thông báo thụ lý yêu…
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG
Số: 56/2022/QĐST-DS.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Châu Thành, ngày 30 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 73/2020/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2020 về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất”; Thông báo thụ lý yêu cầu độc lập số 73A/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”; Thông báo thụ lý yêu cầu phản tố số 73B/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

Xét thấy nguyên đơn tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu phản tố, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu độc lập theo điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 73/2020/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2020 về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất”; Thông báo thụ lý yêu cầu độc lập số 73A/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”; Thông báo thụ lý yêu cầu phản tố số 73B/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1955.

Địa chỉ: ấp Nhơn Thọ 1, xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.

Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1959.

Địa chỉ: ấp Phú Lợi, xã Phú Hữu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Đ và Nguyễn Thị T là ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1954, địa chỉ: nhà số 02 đường 2C, khu dân cư Thiên Lộc, khu vực Thạnh Thắng, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Văn bản ủy quyền số 101, quyển số 01/2021 SCT/CK, ĐC ngày 24/5/2021.

Người bảo quyền quyền và lợi ích của bà Nguyễn Thị Tợ.

Luât sư Nguyễn Hà Ái T, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tín Nguyễn, thuộc đoàn luật sư thành phố Cần Thơ, địa chỉ: B24 đường A7, khu tái định cư Phú An, khu vực Thạnh Thuận, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Bà Nguyễn thị T, sinh năm 1956.

Địa chỉ: ấp Phú Lợi, xã Phú Hữu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1960.

Địa chỉ: 48/10A Lê Hồng Phong khu vực 4, phường Bình Thủy, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

Bà Nguyễn Thị T là người có yêu cầu phản tố.

Đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị T và bà Nguyễn Thị H là ông Vũ Xuân H, sinh năm 1978 địa chỉ: số 29 Công Lý, phường Bình Thọ, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. Văn bản ủy quyền số 2922, quyển số 02/2020/TP/CC-SCC/HĐGD được chứng thực ngày 04/12/2020.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1947.

Địa chỉ: ấp Phú Trường Yên, xã Song Phú, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

2/ Ông Thái Minh S, sinh năm 1960.

3/ Anh Thái Tấn Đ, sinh năm 1987.

Cùng địa chỉ: ấp Phú Lợi, xã Phú Hữu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Ông Thái Minh S và anh Thái Tấn Đ cùng có yêu cầu độc lập.

Ông Thái Minh S ủy quyền cho bà Nguyễn Thị T, văn bản ủy quyền ngày 24/4/2021.

4/ UBNDHCTTHG.

Trụ sở: ấp Thị Trấn, thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Thành T – Chức vụ TPTNMTHCT.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: án phí dân sự sơ thẩm nguyên đơn Nguyễn Thị Đ và Nguyễn Thị T, mỗi người được nhận lại tiền tạm án phí dân sự sơ thẩm 5.950.000 đồng (năm triệu chín trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp theo biên lai số 0004022, 0004021 ngày 11/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn Nguyễn Thị T được nhận lại tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ban trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0007589 ngày 25/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Ông Thái Minh S và ông Thái Tấn Đ mỗi người được nhận lại tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai số 0007581, 0007580 ngày 23/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Nguyên đơn Nguyễn Thị Đ và Nguyễn Thị T phải chịu chi phí thẩm định, định giá 10.000.000 đồng (mười triệu đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng chi phí thẩm định, định giá 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) nguyên đơn đã nộp. Nguyên đơn được nhận lại 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) tại Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang đã nhận xong.

Bị đơn Nguyễn Thị T phải chịu chi phí thẩm định, định giá 10.000.000 đồng (mười triệu đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng chi phí thẩm định, định giá 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) bị đơn đã nộp. Bị đơn được nhận lại 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) tại Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang đã nhận xong.

Đương sự được nhận lại tài liệu chứng cứ khi có yêu cầu.

Đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218, khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

3. Dương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ