vanban.org

Quyết định 56/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Thanh L và chị Tạ Thị Thu Y thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Phan Quỳnh A, sinh ngày 12/8/2016. Hai bên thỏa thuận giao chị Y trực tiếp nuôi con chung Phan Quỳnh A cho đến khi trưởng thành hoặc khi có quyết định khác thay thế, chị Y không yêu cầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2022/QĐCNTTLHBố Trạch, ngày 25 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại thoại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Phan Thanh L và chị Tạ Thị Thu Y;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 31 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con của anh Phan Thanh L;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 4 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người yêu cầu: Anh Phan Thanh L, sinh năm 1986; nơi cư trú: Thôn 2, thị trấn H, huyện B, tỉnh Quảng Bình và chị Tạ Thị Thu Y, sinh năm 1992; nơi cư trú: Thôn 2, thị trấn H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 07 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Thanh L và chị Tạ Thị Thu Y thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Phan Quỳnh A, sinh ngày 12/8/2016. Hai bên thỏa thuận giao chị Y trực tiếp nuôi con chung Phan Quỳnh A cho đến khi trưởng thành hoặc khi có quyết định khác thay thế, chị Y không yêu cầu anh L phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, các bên có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phan Thanh L và chị Tạ Thị Thu Y thống nhất tài sản chung và thỏa thuận giao cho anh Phan Thanh L được toàn quyền sở hữu, sử dụng và quản lý diện tích đất và tài sản gắn liền với thửa đất số 515, tờ bản đồ số 08 có diện tích 589m2 tại thôn 2, xã H (Nay là thị trấn H) được UBND huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CI 937591 (số vào sổ cấp GCN: CH06054) ngày 31/10/2017 mang tên Phan Thanh L và Tạ Thị Thu Y. Anh Phan Thanh L có nghĩa vụ giao cho chị Tạ Thị Thu Y 800.000.000 (tám trăm triệu) đồng kể từ ngày 13/4/2022.

Các bên thỏa thuận lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

- Về chi phí hòa giải vụ kiện: Các đương sự không phải nộp.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ