vanban.org

Quyết định 56/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hoàng S và bà Trần Thị R

(Giấy chứng nhận kết hôn số XXX, quyển số XX/XXXX ngày XX/XX/XXXX của Ủy ban nhân dân xã xã H, huyện D, Thành phố E hết hiệu lực). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hoàng S và bà Trần Thị R
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2021/QĐST-HNGĐCần Giờ, ngày 26 tháng 04 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/2021/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng

04 năm 2021, giữa:

- Ông Trần Hoàng S, sinh năm 1989.

Địa chỉ: 114 đường A, ấp B, xã C, huyện D, Thành phố E.

- Bà Trần Thị R, sinh năm 1994.

Địa chỉ: 32 Tổ F, ấp G, xã H, huyện D, Thành phố E.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 56, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16

tháng 04 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 04 năm 2021

là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức

xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hoàng S và bà Trần Thị R

(Giấy chứng nhận kết hôn số XXX, quyển số XX/XXXX ngày XX/XX/XXXX của

Ủy ban nhân dân xã xã H, huyện D, Thành phố E hết hiệu lực).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 01 con chung là Trần Hoàng P, sinh ngày

XX/XX/XXXX. Ông Trần Hoàng S và bà Trần Thị R thỏa thuận giao cháu Trần

Hoàng P cho bà Trần Thị R trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc con

chung. Vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ

chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014,

Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc buộc thực hiện

nghĩa vụ cấp dưỡng.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi

con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản

trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Hoàng S

cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng cho đến khi cháu Trần Hoàng P đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà Trần Thị R có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp ông Trần

Hoàng S chậm thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì ông Trần Hoàng S còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng

nuôi con là 150.000 đồng, ông Trần Hoàng S tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AG/2011/XXXXX ngày XX tháng XX năm XXXX của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Hoàng S đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ