- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim L và anh Huỳnh Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ______________ Số: 56/2021/QĐST-HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 15 tháng 04 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2021/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim L, sinh năm 1980 Địa chỉ: ấp C, xã P, huyện T, tỉnh G
- Bị đơn: Anh Huỳnh Minh T, sinh năm 1980 Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện T, tỉnh G Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim L và anh Huỳnh Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 03 con chung tên Huỳnh Phát Đ, sinh ngày 03/7/1998; Huỳnh Thanh T, sinh ngày 29/01/2005; Huỳnh Thanh T, sinh ngày 06/11/2006. Hiện cháu Đ đã trưởng thành, chị L và anh T thỏa thuận giao cháu Huỳnh Thanh T và cháu Huỳnh Thanh Tr cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng. Chị L được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh T và các thành viên trong gia đình anh T không được ngăn cản.
- Về tài sản chung: anh, chị xác định không có tài sản chung.
- Về nợ chung: anh, chị xác định không có nợ chung.
- Về án phí: Chị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 49671 ngày 17/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông, nên hoàn lại cho chị L số tiền chênh lệch là 150.000đ. Anh T không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Đặng Văn Lắm |