- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cầm Văn D và chị Lò Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2021/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 18 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2020 về xin ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Cầm Văn D, sinh năm 1989. Đi ̣a chỉ: Bản A, xã B, huyê ̣n Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Bản C, xã E, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cầm Văn D và chị Lò Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về tình cảm:
Anh Cầm Văn D và chị Lò Thị T nhất trí thuận tình ly hôn.
b. Về con chung: Anh D, chị T có 01 con chung là cháu Cầm Thị Hải Y, sinh ngày 18/8/2012. Anh D, chị T cùng thống nhất giao cháu Y cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Y trưởng thành đủ 18 tuổi, anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T.
Sau khi ly hôn, anh D được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản anh thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
c. Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Anh D, chị T xác nhận không có tài sản chung, nợ chung vợ chồng và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp và có yêu cầu thì sẽ được xem xét giải quyết trong vụ án khác.
d. Về án phí: Anh Cầm Văn D nhận chịu án phí xin ly hôn là 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0001852 ngày 15 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, được nhận lại 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Mai Sơn; - Chi cục THADS huyện Mai Sơn; - UBND xã E, huyện Mai Sơn; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Nga |