- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị L và anh Đỗ Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂNHUYỆN ĐẠI TỪ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2021/QĐST-HNGĐ | Đại Từ, ngày 07 tháng 04 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 75/2021/TLST-HNGĐ ngày 19tháng 03 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Lý Thị L, sinh năm 1993 Trú tại: Xóm B, xã P, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Đỗ Văn B, sinh năm 1990 Trú tại: Xóm L, xã Mỹ Yên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212,213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84của Luật hôn nhân và gia đình;Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 03 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị L và anh Đỗ Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị L và anh Đỗ Văn B cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị L, anh B thỏa thuận anh L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Lý Uyển N, sinh ngày 12/10/2013, đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc có sự thay đổi khác. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị L, anh B tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về quyền thăm nom con chung: Chị L được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Về tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét. Về nợ chung: Không có tài sản cho ai vay, không vay nợ ai. Về công sức đóng góp trong gia đình: Chị L, anh B không yêu cầu Tòa án xem xét. Về án phí: Chị L tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nộp Ngân sách Nhà nước, được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0013797 ngày 19/03/2021 tại Chi cục THADS huyện Đại Từ. Hoàn trả chị L150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013797 ngày 19/03/2021 tại Chi cục THADS huyện Đại Từ. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đại Từ; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ; - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã P,huyện Võ Nhai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÀO NGỌC HÀI |