- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nông Thị L xin ly hôn với anh Chu Thanh L1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị L và anh Chu Thanh L1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHỢ ĐỒN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BẮC KẠN
Chợ Đồn, ngày 05 tháng 11 năm 2021
Số: 56/2021/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 58/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nông Thị L, sinh năm 1991.
- Bị đơn: Anh Chu Thanh L1, sinh năm 1990.
Đều trú tại: Thôn N, xã P, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị L và anh Chu Thanh L1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị L và anh Chu Thanh L1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nông Thị L và anh Chu Thanh L1 có 02 con chung tên là Chu Thị Anh T, sinh ngày 06/02/2011 và Chu Diệp A, sinh ngày 18/6/2017. Hai bên thống nhất, thỏa thuận chị Nông Thị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Chu Diệp A và anh Chu Thanh L1 được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Chu Thị Anh T cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị Nông Thị L và anh Chu Thanh L1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, chị Nông Thị L và anh Chu Thanh L1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nông Thị L phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và anh Chu Thanh L1 phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ghi nhận việc chị Nông Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0001252 ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Chị Nông Thị L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Kạn; - VKSND huyện Chợ Đồn; - Chi cục THADS huyện Chợ Đồn; - Các đương sự; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Cạn |