vanban.org

Quyết định 56/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Xuân N và chị Nguyễn Thị H. 2.

Về hôn nhân: Anh Bùi Xuân N và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh N và chị H thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Bùi Ngân H – Sinh ngày 06/7/2019. Công nhận sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa anh N và chị H như sau: Giao cháu Bùi Ngân H cho ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Xuân N và chị Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM THỦY
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:56/2021/QĐST-HNGĐCẩm Thủy, ngày 05 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2021/TLST- HNGĐ, ngày 07 tháng 4 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Xuân N – Sinh năm: 1981 Trú tại: Tổ 1, Ấp V, xã T, huyện N, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H – Sinh năm: 1983 HKTT: Tổ dân phố Đ, Thị trấn P, Cẩm Thủy, Thanh Hóa Căn cứ vào điều 212; điều 213 và khoản 3, khoản 4 điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào các điều 54; 55; 58; 81;82 và 83 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ khoản 6 điều 19; điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 27 tháng 4 năm 2021

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Xuân N và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Bùi Xuân N và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh N và chị H thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Bùi Ngân H – Sinh ngày 06/7/2019. Công nhận sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa anh N và chị H như sau: Giao cháu Bùi Ngân H cho chị H nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Anh N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Ngân H 1.000.000đ/tháng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5 năm 2021. Anh N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh N tự nguyện nhận nạp toàn bộ án phí DSST (150.000đ án phí DSST và 150.000đ án phí về cấp dưỡng nuôi con chung). Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0010205, ngày 07/4/2021, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa. Anh N không phải nộp nữa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ