- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2021/QĐST-DS | Lấp Vò, ngày 28 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2021/TLST-DS ngày 30 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị E, sinh năm 1958; địa chỉ: Số 48, ấp Hưng Thành Đ, xã Long H, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1984; địa chỉ: Số 187, khóm Bình T, thị trấn Lấp V, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T là người đại diện theo ủy quyền của của bà Đỗ Thị E (Văn bản ủy quyền ngày 11 tháng 3 năm 2021).
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Đ, sinh năm 1953; địa chỉ: Số 64A, ấp Hưng T, xã Long H, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Đỗ Thị E yêu cầu bà Phạm Thị Đ hoàn trả vốn của 05 dây hụi (Dây hụi 1.000.000 đồng ngày 20/01/2016 âm lịch; dây hụi 1.000.000 đồng ngày 25/01/2016 âm lịch; dây hụi 2.000.000 đồng ngày 30/4/2016 âm lịch; dây hụi 3.000.000 đồng ngày 05/01/2017 âm lịch; dây hụi 5.000.000 đồng ngày 30/10/2014 âm lịch) là 95.500.000 đồng (Chín mươi lăm triệu, năm trăm nghìn đồng) là chấm dứt quan hệ hợp đồng hụi giữa bà Đỗ Thị E với bà Phạm Thị Đ.
- Bà Phạm Thị Đ thừa nhận nợ và đồng ý hoàn trả cho bà Đỗ Thị E vốn của 05 dây hụi (Dây hụi 1.000.000 đồng ngày 20/01/2016 âm lịch; dây hụi 1.000.000 đồng ngày 25/01/2016 âm lịch; dây hụi 2.000.000 đồng ngày 30/4/2016 âm lịch; dây hụi 3.000.000 đồng ngày 05/01/2017 âm lịch; dây hụi 5.000.000 đồng ngày 30/10/2014 âm lịch) là 95.500.000 đồng (Chín mươi lăm triệu, năm trăm nghìn đồng) là chấm dứt quan hệ hợp đồng hụi giữa bà Phạm Thị Đ với bà Đỗ Thị E.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyết định chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Án phí:
+ Bà Phạm Thị Đ tự nguyện nộp đủ 2.387.500 đồng (Hai triệu, ba trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Bà Đỗ Thị E không phải chịu án phí sơ thẩm, bà Đỗ Thị E được nhận lại 2.438.000 đồng (Hai triệu, bốn trăm ba mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà E đã nộp theo biên lai số BI/2019/0014005 ngày 30/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Lấp Vò; - CCTHADS H. Lấp Vò; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Quan Nam |