vanban.org

Quyết định 56/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai Tuyên án 16/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng B. Địa chỉ: 35 V, quận K, Thành Phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T, Chức vụ: Chủ tịch HĐQT; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "BIDV - ĐÀM V V, LỤC T N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______
Số: 56/2021/QĐST-DS
P, ngày 16 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 281/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng B. Địa chỉ: 35 V, quận K, Thành Phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T, Chức vụ: Chủ tịch HĐQT;

Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng B – chi nhánh Phố Núi do ông Huỳnh Quang H, chức vụ Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền của ông Huỳnh Quang H là ông Trần Minh M, chức vụ Giám đốc phòng giao dịch P thuộc Ngân hàng B – Chi nhánh N

Bị đơn: Ông Đàm Văn V và bà Lục Thị N

Trú tại: Làng T, xã G, huyện P, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về khoản nợ: Ông Đàm Văn V và bà Lục Thị N công nhận có nợ và có nghĩa vụ chung trả nợ cho B thông qua B – Chi nhánh Phố Núi, số tiền gốc 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng) và lãi tính đến ngày 08/6/2021 là 79.486.301đ, tổng cộng cả gốc và lãi là 329.486.301đ (Ba trăm hai mươi chín triệu bốn trăm tám mươi sáu nghìn ba trăm lẻ một đồng).

Về thời hạn, phƣơng thức trả tiền: Ông Đàm Văn V và bà Lục Thị N thống nhất có nghĩa vụ trả nợ cho B thông qua B – Chi nhánh N, số tiền gốc 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng) và lãi tính đến ngày 08/6/2021 là 79.486.301đ, tổng cộng cả gốc và lãi là 329.486.301đ (Ba trăm hai mươi chín triệu bốn trăm tám mươi sáu nghìn ba trăm lẻ một đồng).

Thời hạn thanh toán: Từ ngày 08/6/2021 đến ngày 19/7/2021.

Viêc tính lãi và cả lãi suất nợ quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo đúng hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Trường hợp Ông Đàm Văn V và bà Lục Thị N không trả được nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất 01/2015/8032777/HĐBĐ ngày 03/11/2015 và văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp được công chứng tại văn phòng công chứng P giữa Ngân hàng B – Chi nhánh N - Phòng giao dịch P với ông Đàm Văn V và bà Lục Thị N tài sản thế chấp là:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 25, tờ bản đồ số 81, diện tích 13.677m2 tại T 3, xã P, huyện P, tỉnh Ga Lai. Đất đã có giất chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 066316 do Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Gia Lai cấp ngày 14/11/2006.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí 8.237.157đ (Tám triệu hai trăm ba mươi bảy nghìn một trăm năm mươi bảy đồng).

Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận Bị đơn ông Đàm Văn V và bà Lục Thị N tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 8.237.157đ (Tám triệu hai trăm ba mươi bảy nghìn một trăm năm mươi bảy đồng).

Hoàn trả cho B thông qua B – Chi nhánh N, số tiền tạm ứng án phí trước đây đã nộp là 7.251.113đ (Bảy triệu hai trăm năm mốt nghìn một trăm mười ba đồng) theo biên lai thu tiền số 0010746 ngày 24/11/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai.

Về chi phí Tố tụng: Ông Đàm Văn V và bà Lục Thị N thanh toán lại cho B thông qua B – Chi nhánh N, số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ