vanban.org

Quyết định 56/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Lê Thị H và anh Trần Bá H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: 1. Về con chung của Vợ chồng: Giao con chung là cháu Trần Bá Gia H; sinh ngày: 01/5/2018 cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Chị H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi một tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng), kể từ th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Lê Thị H và anh Trần Bá H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2020/QĐST- HNGĐCan Lộc, ngày 27 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 63/2020/TLST-HNGĐ ngày 07/7/2020 giữa chị Lê Thị H; sinh năm: 2000; địa chỉ: Xóm T, xã P, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh và anh Trần Bá H; sinh năm:1995; địa chỉ: Xóm K, thị trấn Đ, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/7/2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Lê Thị H và anh Trần Bá H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

2.1. Về con chung của Vợ chồng: Giao con chung là cháu Trần Bá Gia H; sinh ngày: 01/5/2018 cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Chị H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi một tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng), kể từ tháng 8 năm 2020 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng một lần, chị H có quyền đi lại thăm mon, chăm sóc cháu H, không được ai ngăn cấm.

2.2. Về tài sản chung: Chị Lê Thị H và anh Trần Bá H thống nhất thoả thuận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về nợ chung: Chị Lê Thị H và anh Trần Bá H không vay nợ ai cung không ai vay nợ vợ chồng, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Lê Thị H và anh Trần Bá H thỏa thuận chị Hoa chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0006783 ngày 07/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Can Lộc. Chị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ