- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1983; Địa chỉ: Tổ 30, phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng. - Bị đơn: Ông Võ Ngọc L ,…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Mỹ L và ông Võ Ngọc L .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2020/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 15 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự số 225/2020/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1983; Địa chỉ: Tổ 30, phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Võ Ngọc L , sinh năm 1968. Địa chỉ: Tổ 30, phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Mỹ L và ông Võ Ngọc L .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỹ L và ông Võ Ngọc L .
Giấy chứng nhận kết hôn số 101 ngày 30 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.
2.2. Về con chung: Bà Trần Thị Mỹ L và ông Võ Ngọc L xác nhận có 04 con chung tên Võ Thị Mỹ U - sinh ngày 25.12.2008; Võ Thị Mỹ Q – Sinh ngày 12.9.2010; Võ Thị Kim Ng – Sinh ngày 20.5.2014 và Võ Thị Kiều V – sinh ngày 23.5.2016. Bà L và ông L thống nhất thỏa thuận: Bà Trần Thị Mỹ L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 04 con chung cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành, 18 tuổi. Ông Võ Ngọc L không cấp dưỡng nuôi con.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Bà Trần Thị Mỹ L và ông Võ Ngọc L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Bà Trần Thị Mỹ L và ông Võ Ngọc L xác nhận không có.
2.5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm mươi ngàn đồng) bà Trần Thị Mỹ L tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà bà Lộc đã nộp theo biên lai thu số 0004475 ngày 16.6.2020 tại chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Trả lại cho bà Lộc số tiền chênh lệch 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Liên Chiểu; - Các đương sự; - CCTHADS quận Liên Chiểu; - UBND phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Hồng Thủy |